Ảnh hưởng truyền thông mạng xã hội đến ý định lựa chọn cửa hàng cà phê của thế hệ Z

DOI 10.54404/jts.2026.218v.06

Tóm tắt

Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của hoạt động truyền thông mạng xã hội (SMMA) đến hành vi lựa chọn cửa hàng cà phê của thế hệ Z tại Thành phố Cần Thơ, trên cơ sở vận dụng mô hình Stimulus - Organism - Response (SOR). Trong mô hình này, SMMA được xem là yếu tố kích thích từ môi trường bên ngoài; cảm giác thương hiệu phản ánh trạng thái tâm lý bên trong của người tiêu dùng; và hành vi lựa chọn cửa hàng cà phê thể hiện phản ứng hành vi. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 310 người tiêu dùng thuộc thế hệ Z và xử lý bằng phương pháp PLS-SEM. Kết quả phân tích cho thấy hoạt động truyền thông mạng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến cảm giác thương hiệu. Đồng thời, cảm giác thương hiệu tác động đáng kể đến hành vi lựa chọn cửa hàng cà phê của thế hệ Z. Bên cạnh đó, biến này còn giữ vai trò trung gian trong mối liên hệ giữa SMMA và hành vi lựa chọn. Từ các phát hiện trên, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ các cửa hàng cà phê nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông trên mạng xã hội.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational behavior and human decision processes, 50(2), 179–211. https://doi.org/10.1016/0749-5978(91)90020-T
2.
Alalwan, A. A., Rana, N. P., Dwivedi, Y. K., & Algharabat, R. (2017). Social media in marketing: A review and analysis of the existing literature. Telematics and informatics, 34(7), 1177–1190. https://doi.org/10.1016/j.tele.2017.05.008
3.
Ao Thu Hoài, & Vũ Lan Phương. (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lan truyền và mua hàng trên TikTok tại thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Thương mại, 186, 87-101. https://doi.org/10.54404/jts.2024.186v.07.
4.
B&Company. (2025). Vietnam Coffee Shop Market 2025: Chain expansion, local brands and changing consumer habits. Retrieved 3 April from https://b-company.jp/vietnam-coffee-shop-market-2025-chain-expansion-local-brands-and-changing-consumer-habits/
5.
Batra, R., & Ray, M. L. (1986). Affective responses mediating acceptance of advertising. Journal of consumer research, 13(2), 234–249. https://doi.org/10.1086/209063
6.
Bilgin, Y. (2018). The effect of social media marketing activities on brand awareness, brand image and brand loyalty. Business & management studies: an international journal, 6(1), 128–148.
7.
Decision-Lab. (2024). Connected Consumer Report Q2 2024. Retrieved 04 April from https://www.decisionlab.co/blog/how-vietnamese-are-redefining-their-social-media-consumption
8.
Dimock, M. (2019). Defining generations: Where Millennials end and Generation Z begins. Pew research center, 17(1), 1–7.
9.
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of marketing research, 18(1), 39–50. https://doi.org/10.1177/002224378101800104
10.
Francis, T., & Hoefel, F. (2018). True Gen’: Generation Z and its implications for companies. McKinsey & Company, 12(2), 1–10.
11.
Garson, G. D. (2016). Partial least squares. Regression and structural equation models. In: Statistical Publishing Associates.
12.
Gia Khương An, & Ngô Thị Thùy An. (2025). Uncovering the influence of social media marketing activities on Generation Z’s purchase intentions and eWOM for organic cosmetics. Plos one, 20(6), e0325953. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0325953
13.
Godey, B., Manthiou, A., Pederzoli, D., Rokka, J., Aiello, G., Donvito, R., & Singh, R. (2016). Social media marketing efforts of luxury brands: Influence on brand equity and consumer behavior. Journal of business research, 69(12), 5833–5841. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2016.04.181
14.
Hà Minh Hiếu. (2019). Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cà phê của người tiêu dùng: Trường hợp nghiên cứu khu vực TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Thương mại, 135, 5-15.
15.
Hair, J. F. (2014). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM). sage.
16.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2019). Multivariate data analysis.
17.
Hair, J. F., Jr, Hult, G. T. M., Ringle, C. M., Sarstedt, M., Danks, N. P., & Ray, S. (2021). Partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) using R: A workbook. Springer Nature.
18.
Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the results of PLS-SEM. European business review, 31(1), 2–24. https://doi.org/10.1108/EBR-11-2018-0203
19.
Hajli, N. (2015). Social commerce constructs and consumer's intention to buy. International journal of information management, 35(2), 183–191. https://doi.org/10.1016/j.ijinfomgt.2014.12.005
20.
Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the academy of marketing science, 43(1), 115–135.
21.
Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2016). Testing measurement invariance of composites using partial least squares. International marketing review, 33(3), 405–431. https://doi.org/10.1108/IMR-09-2014-0304
22.
Hidayati, N. (2023). Exploring Gen Z Social Media Marketing Engagement on Brand Experience, Brand Equity, and Brand Trust: The Context of Muslim Fashion. Jurnal Manajemen Teori dan Terapan, 16(3). https://doi.org/10.20473/jmtt.v16i3.48761
23.
Hoàng Phương Dung, Nguyễn Quỳnh Nga, Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Thùy Linh, Bùi Công Minh, & Võ Thị Bích Ngọc. (2024). Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến ý định du lịch tưởng niệm của khách du lịch Gen Z: nghiên cứu thực tiễn tại Nhà tù Hỏa Lò. Tạp chí Khoa học Thương mại, 194, 71-88. https://doi.org/10.54404/jts.2024.194v.05.
24.
Ibrahim, B., Aljarah, A., & Sawaftah, D. (2021). Linking social media marketing activities to revisit intention through brand trust and brand loyalty on the coffee shop facebook pages: Exploring sequential mediation mechanism. Sustainability, 13(4), 2277. https://doi.org/10.3390/su13042277
25.
Keller, K. L. (1993). Conceptualizing, measuring, and managing customer-based brand equity. Journal of marketing, 57(1), 1–22. https://doi.org/10.1177/002224299305700101
26.
Keller, K. L. (2003). Understanding brands, branding and brand equity. Interactive marketing, 5(1), 7–20. https://doi.org/10.1057/palgrave.im.4340213
27.
Keller, K. L., Parameswaran, M., & Jacob, I. (2010). Strategic brand management: Building, measuring, and managing brand equity. Pearson Education India.
28.
Kemp, S. (2025). Digital 2025: Vietnam. Retrieved 13 April from https://datareportal.com/reports/digital-2025-vietnam
29.
Kim, A., & Ko, E. (2012). Do social media marketing activities enhance customer equity? An empirical study of luxury fashion brand. Journal of Business Research - J BUS RES, 65. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2011.10.014
30.
Koay, K. Y., Ong, D. L. T., Khoo, K. L., & Yeoh, H. J. (2021). Perceived social media marketing activities and consumer-based brand equity: Testing a moderated mediation model. Asia Pacific journal of marketing and logistics, 33(1), 53–72. https://doi.org/10.1108/APJML-07-2019-0453
31.
KS, D., & Massand, A. (2024). A Study on Reflective Factors of Social Media Marketing Activities and its Influence on Purchase Intention of Gen Z. Available at SSRN 5252819.
32.
Mehrabian, A., & Russell, J. A. (1974). An approach to environmental psychology. The MIT Press.
33.
Mordor-Intelligence. (2026). Vietnam Coffee Market Report. https://www.mordorintelligence.com/industry-reports/vietnam-coffee-market
34.
Nguyễn Phương Linh, & Nguyễn Đức Nhuận. (2024). Sự ảnh hưởng của marketing mix đến giá trị cảm nhận và niềm tin của khách hàng - nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Thương mại, 193, 3-19. https://doi.org/10.54404/jts.2024.193v.01.
35.
Nguyễn Văn Thanh Trường, & Phan Thị Thanh Hiền. (2024). Ảnh hưởng của hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội đến lòng trung thành thương hiệu và truyền miệng điện tử của người tiêu dùng đối với các thương hiệu cà phê nổi tiếng tại Việt Nam. Journal of Science and Technology-IUH, 70(4).
36.
Nunnally, J., & Bernstein, I. (1994). Psychometric theory 3rd ed., New York (1994). In: McGraw-Hill.
37.
Park, C.-I., & Namkung, Y. (2022). The effects of instagram marketing activities on customer-based brand equity in the coffee industry. Sustainability, 14(3), 1657. https://doi.org/10.3390/su14031657
38.
Phạm Hùng Cường, & Nguyễn Thị Khánh Linh. (2019). Các yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định lựa chọn quán cà phê mang thương hiệu của Việt Nam của giới trẻ ở TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 139(24), 82-90.
39.
Priporas, C.-V., Stylos, N., & Fotiadis, A. K. (2017). Generation Z consumers' expectations of interactions in smart retailing: A future agenda. Computers in human behavior, 77, 374-381. https://doi.org/10.1016/j.chb.2017.01.058
40.
Robert, D., & John, R. (1982). Store atmosphere: an environmental psychology approach. Journal of retailing, 58(1), 34-57.
41.
Statista. (2024). Social media in Vietnam - Statistics & facts. https://www.statista.com/topics/8182/social-media-in-vietnam/.
42.
Trần Thị Hương, Nguyễn Minh Ngọc, Ao Thu Hoài, & Nguyễn Công Tiệp. (2024). Tác động của tiếp thị truyền thông xã hội, kiến thức sản phẩm xanh, vai trò trung gian của thái độ và chuẩn chủ quan đến ý định mua nội thất xanh của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Thương mại, 193, 87–100. https://doi.org/10.54404/jts.2024.193v.06.
43.
USDA. (2025). Coffee Annual: Vietnam. USDA Foreign Agricultural Service. https://apps.fas.usda.gov/newgainapi/api/Report/DownloadReportByFileName?fileName=Coffee+Annual_Hanoi_Vietnam_VM2025-0018.pdf.
44.
Vieira, V. A. (2013). Stimuli–organism-response framework: A meta-analytic review in the store environment. Journal of business research, 66(9), 1420-1426. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2012.05.009.
45.
Zhao, X., Lynch Jr, J. G., & Chen, Q. (2010). Reconsidering Baron and Kenny: Myths and truths about mediation analysis. Journal of consumer research, 37(2), 197-206. https://doi.org/10.1086/651257.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ 218

Xem số phát hành

Đánh giá hiệu quả vận hành của các gian hàng kinh doanh sản phẩm gia dụng trên Shopee Việt Nam bằng DEA-BCC và hồi quy Tobit

Khúc Đại Long, Nguyễn Đức Nhuận, Trần Hải Yến

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử làm gia tăng số lượng gian hàng và mức độ cạnh tranh trên các sàn giao dịch trực tuyến, khiến việc đánh giá hiệu quả vận hành trở thành cơ sở quan trọng để nâng cao năng lực c...

Xem bài

Cấu trúc và mức độ phụ thuộc giữa lợi suất Bitcoin và chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn thể chế hóa và tài chính hóa của Bitcoin

Nguyễn Thu Thủy

Trong bối cảnh Bitcoin được thể chế hóa và tài chính hóa, việc nhận diện sự thay đổi trong cấu trúc và mức độ phụ thuộc giữa Bitcoin với thị trường chứng khoán không chỉ là vấn đề có ý nghĩa học thuật, mà còn trở thành y...

Xem bài

Tác động của đầu tư đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp: vai trò điều tiết của tính độc lập hội đồng quản trị tại Việt Nam

Lê Thị Nhung

Nghiên cứu này phân tích tác động của hoạt động đầu tư đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và kiểm định vai trò điều tiết của tính độc lập hội đồng quản trị trong bối cảnh thị trường mới nổi. Dữ liệu bảng không cân bằng...

Xem bài