Tóm tắt

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang làm thay đổi sâu sắc hoạt động quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị số (DMA) được xem là nền tảng quan trọng giúp nâng cao chất lượng thông tin và hỗ trợ đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của kế toán quản trị số đến hiệu quả đổi mới của doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của năng lực đổi mới và vai trò điều tiết của cường độ cạnh tranh và năng lực công nghệ. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng với dữ liệu khảo sát từ 400 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam và được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM). Kết quả cho thấy kế toán quản trị số có tác động tích cực đến năng lực đổi mới và hiệu quả đổi mới. Đồng thời, năng lực đổi mới đóng vai trò trung gian từng phần trong mối quan hệ giữa kế toán quản trị số và hiệu quả đổi mới. Ngược lại, vai trò điều tiết của cường độ cạnh tranh và năng lực công nghệ không được xác nhận về mặt thống kê. Nghiên cứu góp phần mở rộng cơ sở lý luận về kế toán quản trị số trong bối cảnh nền kinh tế mới nổi, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược chuyển đổi số, nâng cao năng lực đổi mới và cải thiện năng lực cạnh tranh bền vững

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Appelbaum, D., Kogan, A., Vasarhelyi, M., & Yan, Z. (2017). Impact of business analytics and enterprise systems on managerial accounting. International journal of accounting information systems, 25, 29-44.
2.
Bedford, D. S., Derichs, D., Hoozée, S., Malmi, T., Messner, M., Sinha, V. K., . . . Verbeeten, F. (2025). Digitalization of the finance function: Automation, analytics, and finance function effectiveness. Management Accounting Research, 67, 100942.
3.
Calantone, R. J., Cavusgil, S. T., & Zhao, Y. (2002). Learning orientation, firm innovation capability, and firm performance. Industrial marketing management, 31(6), 515-524.
4.
Hair, J. F. (2021). A Primer on Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM), 3/E.
5.
Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the academy of marketing science, 43(1), 115-135.
6.
Imjai, N., Aujirapongpan, S., & Mahadi, N. (2023). The interplay of digital and management accounting competency to competitive performance in the open innovation era: A case of Thai micropreneurs. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 9(4), 100167.
7.
Knudsen, D.-R. (2020). Elusive boundaries, power relations, and knowledge production: A systematic review of the literature on digitalization in accounting. International journal of accounting information systems, 36, 100441.
8.
Lutfi, A., Al-Okaily, M., Alsyouf, A., Alsaad, A., & Taamneh, A. (2025). The impact of AIS usage on AIS effectiveness among Jordanian SMEs: A multi-group analysis of the role of firm size. Global Business Review, 26(2), 538-556.
9.
Moll, J., & Yigitbasioglu, O. (2019). The role of internet-related technologies in shaping the work of accountants: New directions for accounting research. The British accounting review, 51(6), 100833.
10.
Möller, K., Schäffer, U., & Verbeeten, F. (2020). Digitalization in management accounting and control: an editorial. Journal of management control, 31(1), 1-8.
11.
Nguyễn Quỳnh Trang. (2022). Kế toán quản trị với việc ra quyết định tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam: Các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học Thương mại, 0(162). Retrieved from https://tckhtm.tmu.edu.vn/j/tmu/articles/1310-ke-toan-quan-tri-voi-viec-ra-quyet-dinh-tai-cac-doanh-nghiep-san-xuat-co-khi-viet-nam-cac-yeu-to-anh-huong-va-tac-dong-den-hieu-qua-hoat-dong-cua-doanh-nghiep?lang=vi-VN.
12.
Nguyễn Thị Ngọc Diễm, & Đinh Văn Sơn. (2025). Tích hợp Kế toán Quản trị và Tài chính thông qua Hệ thống ERP: Bằng chứng thực nghiệm về tác động đến Năng lực Ra quyết định tại HEIs và SMEs Việt Nam. Tạp chí Khoa học Thương mại, 0(206). doi:10.54404/jts.2025.206v.01.
13.
Otley, D. T. (1980). The contingency theory of management accounting: achievement and prognosis. Accounting, organizations and society, 5(4), 413-428.
14.
Ringle, C., Wende, S., & Becker, J. (2022). SmartPLS 4. SmartPLS GmbH, Oststeinbek. In.
15.
Saunila, M. (2020). Innovation capability in SMEs: A systematic review of the literature. Journal of Innovation & knowledge, 5(4), 260-265.
16.
Teece, D. J., Pisano, G., & Shuen, A. (1997). Dynamic capabilities and strategic management. Strategic Management Journal, 18(7), 509-533.
17.
Tổng cục Thống kê. (2024). Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2024: Nhà xuất bản Thống kê.
18.
Usai, A., Fiano, F., Petruzzelli, A. M., Paoloni, P., Briamonte, M. F., & Orlando, B. (2021). Unveiling the impact of the adoption of digital technologies on firms’ innovation performance. Journal of business research, 133, 327-336.
19.
Vu, H. Y., Mai, M. H. T., Pham, T. N., & Abu Afifa, M. (2026). From management accountant networking to firm performance: the mediating role of innovative management accounting tool and the moderating role of innovation-oriented culture. Asia-Pacific Journal of Business Administration, 18(3), 750-786.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức...

Xem bài

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài

Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng và ý định mua lặp lại tại nhà hàng chay ở Hà Nội: vai trò của bản sắc ăn chay

Ngạc Thị Phương Mai, Nguyễn Hoàng Việt

Bài viết nhằm kiểm chứng ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng và ý định mua lặp lại của người tiêu dùng tại các nhà hàng chay ở Hà Nội. Trên cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ và lý thuyết bản sắc xã hội, ngh...

Xem bài