Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp giày dép Việt Nam

DOI 10.54404/jts.2026.db4.10

Tóm tắt

Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu tái cấu trúc dưới tác động của hội nhập, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và yêu cầu phát triển bền vững, năng lực cạnh tranh trở thành yếu tố quyết định khả năng duy trì vị thế của doanh nghiệp giày dép Việt Nam. Dù Việt Nam là nước xuất khẩu giày dép lớn thứ hai thế giới, nhiều doanh nghiệp vẫn tập trung ở các khâu có giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc vào khu vực FDI và nguyên phụ liệu nhập khẩu. Nghiên cứu tích hợp quan điểm dựa trên nguồn lực, lý thuyết năng lực động và mô hình Kim cương Porter để kiểm định tác động của năm nhóm yếu tố. Dữ liệu từ 338 doanh nghiệp được phân tích bằng Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và SEM. Kết quả cho thấy cả năm yếu tố đều tác động tích cực; cung ứng và hỗ trợ có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp là điều kiện đầu vào, nhu cầu thị trường, vai trò của Chính phủ và chính sách hỗ trợ, chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh ngành. Nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị và kiến nghị chính sách cho ngành giày dép Việt Nam.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in practice: A review and recommended two-step approach. Psychological Bulletin, 103(3), 411-423.
2.
Arshad, F. M., & Ramish, A. (2026). The role of big data analytics in the footwear supply chains: a multiple case study perspective. Journal of Science and Technology Policy Management, 17(6), 1301-1335. https://doi.org/10.1108/JSTPM-12-2023-0214.
3.
Barney, J. (1991). Firm Resources and Sustained Competitive Advantage. Journal of Management, 17(1). https://doi.org/10.1177/014920639101700108.
4.
Bộ Công Thương. (2023). Báo cáo Xuất Nhập khẩu Việt Nam 2022.
5.
Bộ Công Thương. (2025). Báo cáo Xuất Nhập khẩu Việt Nam 2024.
6.
Chikán, A., Czakó, E., Kiss-Dobronyi, B., & Losonci, D. (2022). Firm competitiveness: A general model and a manufacturing application. International Journal of Production Economics, 243. https://doi.org/10.1016/j.ijpe.2021.108316.
7.
Cochran, W. G. (1977). Sampling techniques (3rd ed.). In John Wiley & Sons.
8.
Cooper, M. C., Lambert, D. M., & Pagh, J. D. (1997). Supply Chain Management: More Than a New Name for Logistics. The International Journal of Logistics Management, 8(1), 1-14. https://doi.org/10.1108/09574099710805556.
9.
Creswell, J. W., & P. C. V. L. (2018). Designing and conducting mixed methods research (3rd ed.). SAGE Publications.
10.
Cục Thống kê. (2026). Báo cáo Xuất khẩu 2025. https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2025/03/so-lieu-xuat-nhap-khau-cac-thang-nam-2025/.
11.
Dinh Van Hoang, Hoang Anh Duy, Dao Thu Thuy, Do Truong Giang, Vu Nguyen Minh Chau, Nguyen Le Minh Ngọc, & Vu Huong Quynh (2025). Digital capabilities and competitive advantage in the context of technological uncertainty: evidence from emerging market Smes. International Journal of Innovation Management, 29(03n04). https://doi.org/10.1142/S1363919625500185.
12.
Đỗ Thị Bình, Nguyễn Hoàng, & Mai Thanh Lan (2026). Các chiều văn hóa Hofstede và năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia: Bằng chứng từ các nước đang phát triển, giai đoạn 2009-2023. Tạp chí Khoa học Thương mại, 30. https://doi.org/10.54404/JTS.2026.216V.03.
13.
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18((1)), 39-50. https://doi.org/10.1177/002224378101800104.
14.
Gohr, C. F., & Rodrigues, B. C. B. (2025). Dynamic Capabilities as Enablers for Sustainability‐Oriented Innovation: A Case Study in a Footwear Industry. Business Strategy and the Environment, 34(3), 3114-3140. https://doi.org/10.1002/bse.4141.
15.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2019). Multivariate data analysis (8th ed.) (ISBN: 978-). Cengage.
16.
Hu, L., & Bentler, P. M. (1999). Cutoff criteria for fit indexes in covariance structure analysis: Conventional criteria versus new alternatives. Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary Journal, 6(1), 1-55. https://doi.org/10.1080/10705519909540118.
17.
Kline, R. B. (2023). Principles and practice of structural equation modelling (5th Ed.). In Guilford Press.
18.
Lê Quân, & Trương Thị Huệ (2026). Những yếu tố công nghệ thúc đẩy tham gia kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam: kết quả từ phương pháp Delphi hiệu chỉnh. Tạp chí Khoa học Thương mại, 88. https://doi.org/10.54404/JTS.2026.216V.07.
19.
Lubaba, M., Hosen, M. I., Shakur, M. S., Rahman, M. A., & Bari, A. B. M. M. (2025). An intuitionistic fuzzy approach to assessing the barriers to quality 4.0 adoption in the footwear manufacturing industry: Implications for sustainability in emerging economy. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 11(3), 100604. https://doi.org/10.1016/j.joitmc.2025.100604.
20.
Nguyễn Hải Trung. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp da giày Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (29), 26-34.
21.
Nguyen, N. T. D., Phat, N. H., Mai, N. T. H., & Lan, H. T. P. (2022). Can Supply Chain Collaboration Improve Firm Performance? Experiences on Leather and Footwear Companies in Vietnam. Operations and Supply Chain Management: An International Journal, 551-564. https://doi.org/10.31387/oscm0510366.
22.
Oanh, P. T., Huong, L. T. T., & Tran, T. T. (2024). Participation of Vietnamese enterprises in the global footwear supply chain. International Journal of advanced and applied sciences, 11(8), 80-88. https://doi.org/10.21833/ijaas.2024.08.009.
23.
Phạm Thị Oanh. (2026). Sử dụng mô hình SEM phân tích yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giày dép Việt Nam. Tạp chí Kinh tế - Tài chính, (kỳ I tháng 1/2026 (số 10)), 130-133. https://tapchikinhtetaichinh.vn/gioi-thieu-tap-chi-in/tap-chi-kinh-te-tai-chinh-ky-1-thang-6-2026.paper.
24.
Podsakoff, P. M., MacKenzie, S. B., Lee, J.-Y., & Podsakoff, N. P. (2003). Common method biases in behavioral research: A critical review of the literature and recommended remedies. Journal of Applied Psychology, 88(5), 879-903. https://doi.org/10.1037/0021-9010.88.5.879.
25.
Porter, M. (1990). The Competitive Advantage of Nations. The Free Press. Journal of Management, 17(1).
26.
Saeedikiya, M., Salunke, S., & Kowalkiewicz, M. (2024). Toward a dynamic capability perspective of digital transformation in SMEs: A study of the mobility sector. Journal of Cleaner Production, 439, 140718. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2024.140718.
27.
Sipos, N., Rideg, A., Al Najjar, A. S., & Lukovszki, L. (2025). Resource-based view of marketing innovation in SMEs: a multi-country empirical analysis based on the global competitiveness project. Journal of Innovation and Entrepreneurship, 14(1), 94. https://doi.org/10.1186/s13731-025-00573-x.
28.
Teece, D. J. (2007). Explicating dynamic capabilities: the nature and microfoundations of (sustainable) enterprise performance. Strategic Management Journal, 28(13), 1319-1350. https://doi.org/10.1002/smj.640.
29.
Teece, D. J., Pisano, G., & Shuen, A. (1997). Dynamic capabilities and strategic management. Strategic Management Journa, 18(7), 509-533. https://doi.org/10.1002/(SICI)1097-0266(199708)18:7<509:AID-SMJ882>3.0.CO;2-Z.
30.
Wann-Yih Wu a, B., Wei-Shiun Chang a, B., C, Y.-K. L., B, G. V. D., D, Q. H. N., D, D. S. T., D, N. T. G. T., & Dam Huy Trung Thai e. (2026). Empirical analysis of enterprise competitiveness in Vietnam: Key determinants and their interactions. Asia Pacific Management Review, 31(1). https://doi.org/10.1016/j.apmrv.2025.100392.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức...

Xem bài

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài

Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng và ý định mua lặp lại tại nhà hàng chay ở Hà Nội: vai trò của bản sắc ăn chay

Ngạc Thị Phương Mai, Nguyễn Hoàng Việt

Bài viết nhằm kiểm chứng ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng và ý định mua lặp lại của người tiêu dùng tại các nhà hàng chay ở Hà Nội. Trên cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ và lý thuyết bản sắc xã hội, ngh...

Xem bài