Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

DOI 10.54404/jts.2026.db4.13

Tóm tắt

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam, xét từ nhận thức của các bên liên quan. Chủ đề này có ý nghĩa thực tiễn do hoạt động của ngành chịu ảnh hưởng mạnh bởi giá nguyên liệu, chính sách nhập khẩu, dịch bệnh, chi phí sản xuất và yêu cầu quản trị chuỗi cung ứng. Mô hình xem xét sáu yếu tố: đặc điểm hội đồng quản trị (HĐQT), đặc điểm ban giám đốc (BGĐ), chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), đặc điểm nhân viên kế toán (NVKT), đặc điểm hệ thống pháp lý (HTPL) và chất lượng kiểm toán độc lập (KTĐL). Nghiên cứu phát 280 phiếu cho ba nhóm gồm nhân sự bên trong doanh nghiệp, kiểm toán viên độc lập và nhóm nhà đầu tư, cổ đông, chuyên viên phân tích; 240 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý bằng phần mềm SPSS 26. Độ tin cậy và giá trị thang đo được đánh giá bằng Cronbach’s Alpha và EFA, sau đó mô hình được ước lượng bằng hồi quy tuyến tính bội. Kết quả ghi nhận năm yếu tố có tác động cùng chiều đến MBTT trên BCTC, riêng yếu tố chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ chưa thể hiện ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu. Đặc điểm ban giám đốc có mức tác động lớn nhất, tiếp đến là đặc điểm hội đồng quản trị, đặc điểm nhân viên kế toán, đặc điểm hệ thống pháp lý và chất lượng kiểm toán độc lập. Từ các phát hiện này, bài viết đề xuất một số hàm ý nhằm cải thiện MBTT trên BCTC của các DNSX thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Abdullah, Z. I. B., Almsafir, M. K., & Al-Smadi, A. A.-M. (2015). Transparency and reliability in financial statement: Do they exist? Evidence from Malaysia. Open Journal of Accounting, 4(4), 29-43.
2.
Agrawal, A., & Knoeber, C. R. (1996). Firm performance and mechanisms to control agency problems between managers and shareholders. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 31(3), 377-39.
3.
Ahmad-Zaluki, N. A., & Wan-Hussin, W. N. (2009). Corporate governance and the quality of financial information disclosure. Accountants Today, May, 32-34.
4.
Alltech (2026). Agri Food Outlook 2026: Feed Production Increased in 2025. Industry Shows Strength in a Volatile Year, Alltech.
5.
Al-Shammari, B., & Al-Sultan, W. (2010). Corporate governance and voluntary disclosure in Kuwait. International Journal of Disclosure and Governance, 7, 262-280.
6.
American Accounting Association. (1966). A statement of basic accounting theory. American Accounting Association.
7.
Archambault, J. J., & Archambault, M. E. (2003). A multinational test of determinants of corporate disclosure. The International Journal of Accounting, 38(2), 173-194.
8.
Beasley, M. S. (1996). An Empirical Analysis of the Relation between the Board of Director Composition and Financial Statement Fraud. The Accounting Review, 71(4), 443-465.
9.
Blanchet, J. (2002). Global Standards Offer Opportunity. Financial Executive, 18(2), 28.
10.
Bộ Tài chính. (2003). Chuẩn mực BCTC 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” ban hành ngày 30/12/2003 ban hành kèm theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC. Cơ sở dữ liệu văn bản pháp quy ngành Tài chính.
11.
Bộ Tài chính. (2015). Thông tư số 70/2015/TT-BTC ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. Cổng thông tin điện tử chính phủ.
12.
Bùi Hữu Đức. & Bùi Khánh Linh. (2026). Tác động của minh bạch thông tin đến quyết định lựa chọn cơ sở giáo dục đại học của sinh viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại Hà Nội. Tạp chí Khoa học Thương mại, số 215 (7/2026).
13.
Bùi Thị Thủy. (2014). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
14.
Bushman, R. M., Piotroski, J. D., & Smith, A. J. (2004). What determines corporate transparency?. Journal of accounting research, 42(2), 207-252.
15.
Cheng, E. C. M., & Courtenay, S. M. (2006). Board composition, regulatory regime and voluntary disclosure. The International Journal of Accounting, 41(3), 262-289.
16.
Cheung, S. Y.-L., Connelly, J. T., & Limpaphayom, P. (2007). Determinants of corporate disclosure and transparency: Evidence from Hong Kong and Thailand. International Corporate Responsibility Series, 3, 313-342.
17.
Chính Phủ. (2020), Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
18.
Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission. (2013). Internal control-Integrated framework: Executive summary. COSO.
19.
DeAngelo, L. E. (1981). Auditor size and audit quality. Journal of Accounting and Economics, 3(3), 183-199.
20.
Dechow, P. M., & Schrand, C. M. (2004). Earnings quality. The Research Foundation of CFA Institute.
21.
Doyle, J. T., Ge, W., & McVay, S. E. (2007). Determinants of weaknesses in internal control over financial reporting. Journal of Accounting and Economics, 44(1-2), 193-223.
22.
Đặng Thị Hồng Hà., Vũ Thị Thanh Bình., Đậu Hoàng Hưng., Phạm Thu Huyền, & Vương Thị Tuyên. (2024). Nghiên cứu về mức độ minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, Kỳ 2 tháng 5, số 264-2024, 42-45.
23.
Fama, E. F., & Jensen, M. C. (1983). Separation of ownership and control. The Journal of Law and Economics, 26(2), 301-325.
24.
Farber, D. B. (2005). Restoring trust after fraud: Does corporate governance matter? The Accounting Review, 80(2), 539-561.
25.
Fargher, N., Taylor, M. H., & Simon, D. T. (2001). The demand for auditor reputation across international markets for audit services. The International Journal of Accounting, 36(4), 407-421.
26.
Financial Accounting Standards Board. (2010). Conceptual framework for financial reporting-Chapter 3, qualitative characteristics of useful financial information. Financial Accounting Stamdards Board, 8.
27.
Gul, F. A., & Leung, S. (2004). Board leadership, outside directors’ expertise and voluntary corporate disclosures. Journal of Accounting and Public Policy, 23(5), 351-379.
28.
Hair, J. F., Jr., Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W. C. (1998). Multivariate data analysis (5th ed.). Prentice Hall.
29.
Healy, P. M., & Wahlen, J. M. (1999). A Review of the Earnings Management Literature and Its Implications for Standard Setting. Accounting Horizons. 13(4), 365-383.
30.
Hồ Thủy Tiên, & Hoàng Mạnh Khánh. (2020). Minh bạch thông tin và các yếu tố ảnh hưởng - Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing, 56, 38–50.
31.
Hu, D. (2004). The usefulness of financial statements under Chinese-GAAP vs. IAS: Evidence from the Shanghai Stock Exchange in PRC. Kobe Economic & Business Review, 48, 1-25.
32.
International Accounting Standards Board, & Financial Accounting Standards Board. (2008). An improved conceptual framework for financial reporting: Chapter 1, The objective of financial reporting, and Chapter 2, Qualitative characteristics and constraints of decision-useful financial reporting information. IFRS Foundation.
33.
International Accounting Standards Board. (2010). Conceptual framework for financial reporting. IFRS Foundation.
34.
International Accounting Standards Board. (2018). Conceptual framework for financial reporting. IFRS Foundation.
35.
Jouini, F. (2013). The determinants of the quality of financial information disclosed by French listed companies. Mediterranean Journal of Social Sciences, 4(2), 319-336.
36.
Ienciu, I.-A. (2012). The relationship between environmental reporting and corporate governance characteristics of Romanian listed entities. Accounting and Management Information Systems, 11(2), 267-294.
37.
Jaggi, B., & Low, P. Y. (2000). Impact of Culture, Market Forces, and Legal System on Financial Disclosures. The International Journal of Accounting, 35(4), 495-519.
38.
Jensen, M. C., & Meckling, W. H. (1976). Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305-360.
39.
Kelton, A. S., & Yang, Y. (2008). The impact of corporate governance on Internet financial reporting. Journal of Accounting and Public Policy, 27(1), 62-87.
40.
Klein, A. (2002). Audit committee, board of director characteristics, and earnings management. Journal of Accounting and Economics, 33(3), 375–400.
41.
Kulzick, R. S. (2004). Sarbanes-Oxley: Effects on Financial Transparency. S.A.M. Advanced Management Journal, 69(1), 43-49.
42.
Mai Thị Hoa. (2020). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương mại.
43.
Nguyễn Đình Hùng. (2010). Hệ thống kiểm soát sự minh bạch thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
44.
Nguyễn Trọng Nguyên. (2015). Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
45.
Nunnally, J. C. (1978). Psychometric theory (2nd ed.). McGraw-Hill.
46.
Peterson, R. A. (1994). A meta-analysis of Cronbach’s coefficient alpha. Journal of Consumer Research, 21(2), 381-391.
47.
Phạm Quốc Thuần. (2022). Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam: Góc nhìn từ lý thuyết quyền biến (Contingency Theory)”. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ - Kinh tế - Luật và Quản lý, 6(2), 2486-2499.
48.
Plöckinger, M., Aschauer, E., Hiebl, M. R. W., & Rohatschek, R. (2016). The influence of individual executives on corporate financial reporting: A review and outlook from the perspective of upper echelons theory. Journal of Accounting Literature, 37, 55-75.
49.
Quốc hội. (2015). Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
50.
Quốc Hội. (2018). Luật chăn nuôi số 32/2018/QH14. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
51.
Slater, S. F. (1995). Issues in conducting marketing strategy research. Journal of Strategic Marketing, 3(4), 257-270.
52.
Staubus, G. J. (1961). A theory of accounting to investors. University of California Press.
53.
Teoh, S. H., & Wong, T. J. (1993). Perceived auditor quality and the earnings response coefficient. The Accounting Review, 68(2), 346-366.
54.
Van Beest, F., Braam, G., & Boelens, S. (2009). Quality of financial reporting: Measuring Qualitative Characteristics (NiCE Working Paper 09-108). Nijmegen Center for Economics, Radboud University Nijmegen.
55.
Vishwanath, T., & Kaufmann, D. (2001). Toward transparency: New approaches and their application to financial markets. The World Bank Research Observer, 16(1), 41-57.
56.
Vander Bauwhede, H. (2001). What Factors Influence Financial Statement Quality? A Framework and Some Empirical Evidence. Conference paper/working paper.
57.
Xu, H. (2003). Critical Success Factors for Accounting Information Systems Data Quality, (PhD dissertation), University of Southern Queensland.
58.
Yermack, D. (1996). Higher market valuation of companies with a small board of directors. Journal of Financial Economics, 40(2), 185-211.
59.
Zahra, S. A., Neubaum, D. O., & Huse, M. (2000). Entrepreneurship in medium-size companies: Exploring the effects of ownership and governance systems. Journal of Management, 26(5), 947-976.
60.
Zarb, B. J. (2006). The quest for transparency in financial reporting: Should International Financial Reporting Standards replace U.S. GAAP?, The CPA Journal, 76(9), 30-33.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài

Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng và ý định mua lặp lại tại nhà hàng chay ở Hà Nội: vai trò của bản sắc ăn chay

Ngạc Thị Phương Mai, Nguyễn Hoàng Việt

Bài viết nhằm kiểm chứng ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng và ý định mua lặp lại của người tiêu dùng tại các nhà hàng chay ở Hà Nội. Trên cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ và lý thuyết bản sắc xã hội, ngh...

Xem bài