Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu theo liên kết xuôi tại 5 quốc gia ASEAN: vai trò của độ mở thương mại, FDI, năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ

DOI 10.54404/jts.2026.db4.01

Tóm tắt

Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) là một hướng đi quan trọng giúp các nền kinh tế đang phát triển mở rộng thị trường, nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện vị thế trong mạng lưới sản xuyên quốc gia. Nghiên cứu này phân tích tác động của độ mở nền kinh tế, năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ đối với sự tham gia GVC của 5 quốc gia đang phát triển ASEAN, gồm Việt Nam, Indonesia, Philippines, Thái Lan và Malaysia trong giai đoạn 1996-2022, tập trung chiều “sâu” với liên kết xuôi nhấn mạnh góc nhìn phù hợp với quốc gia đang phát triển. Áp dụng mô hình dữ liệu bảng với phương pháp PCSE, đồng thời sử dụng FGLS để kiểm tra độ vững và kiểm định nhân quả Granger Dumitrescu-Hurlin nhằm xem xét tác động tới sự tham gia GVC và mối quan hệ giữa các biến. Kết quả cho thấy độ mở trên phương diện thương mại và đổi mới công nghệ có tác động tích cực đến sự tham gia GVC. Trong khi đó, FDI và năng lực sản xuất chưa cho thấy tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê, song kiểm định Granger cho thấy FDI và R&D có thể tác động đến GVC thông qua kênh nâng cao năng lực sản xuất với độ trễ nhất định. Theo đó, một số khuyến nghị chính sách được đề xuất hướng đến tăng cường tham gia “sâu” và nâng cao vị trí của các quốc gia đang phát triển ASEAN trong GVC.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Adarov, A., & Stehrer, R. (2021). Implications of foreign direct investment, capital formation and its structure for global value chains. The world economy, 44(11), 3246-3299.
2.
ADB. (2023). ASEAN and global value chains locking in resilience and sustainability. In: Asian Development Bank Metro Manila.
3.
Anh, T. N., Phuong, L. N. T., & Hong, T. V. (2025). Evaluating key determinants of Vietnam's integration into global value chains. Problems and Perspectives in Management, 23(3), 780.
4.
Antràs, P. (2020). Conceptual aspects of global value chains. The World Bank Economic Review, 34(3), 551-574.
5.
Antrás, P., & Chor, D. (2022). Global value chains. Handbook of international economics, 5, 297-376.
6.
ASEAN Secretariat, & UNCTAD. (2025). ASEAN investment report 2025: Foreign direct investment and supply chain development. U. Nations.
7.
Beck, N., & Katz, J. N. (1995). What to do (and not to do) with time-series cross-section data. American political science review, 89(3), 634-647.
8.
Campoamor, A. C. (2021). North-South trade liberalization and factor reallocations between manufacturing and R&D. Economic Modelling, 96, 277-294.
9.
Coe, D. T., Helpman, E., & Hoffmaister, A. W. (1997). North-south R & D spillovers. The Economic Journal, 107(440), 134-149.
10.
Dollar, D., & Kidder, M. (2017). Institutional quality and participation in global value chains. World Bank, Global value chain development report 2017: Measuring and analyzing the impact of GVCs on economic development.
11.
Fernandes, A. M., Kee, H. L., & Winkler, D. (2022). Determinants of global value chain participation: Cross-country evidence. The World Bank Economic Review, 36(2), 329-360.
12.
Garcia, R., & Calantone, R. (2002). A critical look at technological innovation typology and innovativeness terminology: a literature review. Journal of Product Innovation Management, 19(2), 110-132. https://doi.org/https://doi.org/10.1016/S0737-6782(01)00132-1
13.
Guilhoto, J. M., Webb, C., & Yamano, N. (2022). Guide to OECD TiVA indicators. OECD Science, Technology and Industry Working Papers, 2022(02).
14.
Hagemejer, J. (2018). Trade and growth in the new member states: The role of global value chains. Emerging Markets Finance and Trade, 54(11), 2630-2649.
15.
Hollweg, C., Smith, T., & Taglioni, D. (2017). Vietnam at a crossroads: Engaging in the next generation of global value chains. World Bank Publications.
16.
Hummels, D., Ishii, J., & Yi, K.-M. (2001). The nature and growth of vertical specialization in world trade. Journal of international Economics, 54(1), 75-96.
17.
Jiang, M., Kim, E., & Liu, H. (2026). Global value chain participation: a sub-national analysis of regional backward and forward linkages in China, Japan, and South Korea. International Economics and Economic Policy, 23(1), 6.
18.
Kowalski, P., Lopez Gonzalez, J., Ragoussis, A., & Ugarte, C. (2015). Participation of Developing Countries in Global Value Chains: Implications for Trade and Trade-Related Policies.
19.
Mehta, S. (2021). Global value chains and innovation systems: Exploring the inter-relations. Seoul Journal of Economics, 34(2).
20.
Morrison, A., Pietrobelli, C., & Rabellotti, R. (2008). Global value chains and technological capabilities: a framework to study learning and innovation in developing countries. Oxford Development Studies, 36(1), 39-58.
21.
Ndubuisi, G., & Owusu, S. (2023). Trade for catch-up: examining how global value chains participation affects productive efficiency. Journal of Productivity Analysis, 59(2), 195-215.
22.
Nguyễn Đắc, T., Đinh Văn, S., & Vũ Thị Thu, H. (2024). Đầu tư nghiên cứu và phát triển về vai trò trung gian của đổi mới sản phẩm trong doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tạp chí Khoa học Thương mại, 0(193). https://doi.org/10.54404/jts.2024.193v.03.
23.
Nguyễn, H. (2023). Tác động của FDI đến xuất khẩu của các địa phương Việt Nam. Tạp chí Khoa học Thương mại, 0(175). https://tckhtm.tmu.edu.vn/j/tmu/articles/1418-tac-dong-cua-fdi-den-xuat-khau-cua-cac-dia-phuong-viet-nam?lang=vi-VN.
24.
Nguyen, H. H., & Truong, Q. H. (2022). The nexus between inward foreign direct investment and global value chains in developing countries: A case study of Viet Nam.
25.
Okah Efogo, F., Wonyra, K. O., & Osabuohien, E. (2022). Foreign direct investment and participation of developing countries in global value chains: lessons from the last decade. International Review of Applied Economics, 36(2), 264-284.
26.
Oslo, M. (2018). Guidelines for collecting, reporting, and using data on innovation: The measurement of scientific, technological and innovation activities. Luxembourg: OECD Publishing, Paris: Eurostat.
27.
Reddy, K., Chundakkadan, R., & Sasidharan, S. (2021). Firm innovation and global value chain participation. Small Business Economics, 57(4), 1995-2015.
28.
Sanguinet, E. R., Alvim, A. M., & Atienza, M. (2022). Trade agreements and participation in global value chains: Empirical evidence from Latin America. The world economy, 45(3), 702-738.
29.
Taguchi, H., & Thet, M. S. (2021). Quantitative linkage between global value chains’ backward participation and logistics performance in the host country: a structural gravity model analysis of emerging ASEAN economies. Asia-Pacific journal of regional science, 5(2), 453-475.
30.
Tian, K., Dietzenbacher, E., & Jong‐A‐Pin, R. (2022). Global value chain participation and its impact on industrial upgrading. The world economy, 45(5), 1362-1385.
31.
Török, Á., Kovács, S., Jámbor, A., & Maró, Z. M. (2025). Understanding the Determinants of Participation in Agri-Food Global Value Chains. Journal of Sustainability Research, 7(3).
32.
Wacziarg, R., & Welch, K. H. (2008). Trade liberalization and growth: New evidence. The World Bank Economic Review, 22(2), 187-231.
33.
World Bank. (2019). World development report 2020: Trading for development in the age of global value chains. World Bank Group.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức...

Xem bài

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài