Tác động của chuyển đổi số hải quan đến thương mại quốc tế: Bằng chứng từ dữ liệu bảng toàn cầu và hàm ý chính sách cho Việt Nam

DOI 10.54404/jts.2026.db4.03

Tóm tắt

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu ngày càng phụ thuộc vào tốc độ và sự minh bạch, nghiên cứu này phân tích tác động đồng thời của chuyển đổi số hải quan và chất lượng thể chế đến quy mô thương mại quốc tế. Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu bảng của 180 quốc gia trong giai đoạn 2010-2023 và áp dụng các mô hình Tác động cố định, Tác động ngẫu nhiên với sai số chuẩn Driscoll-Kraay và GMM hệ thống để xử lý các vấn đề như nội sinh và tự tương quan. Kết quả thực nghiệm cho thấy tác động của chuyển đổi số hải quan không mang tính tức thời trên quy mô toàn cầu, nhưng trở nên tích cực và rõ rệt khi xét đến độ trễ chính sách sau 2 năm, đặc biệt tại khu vực ASEAN nơi có sự liên kết thể chế chặt chẽ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất Việt Nam cần kiên định với lộ trình hiện đại hóa hệ thống VNACCS/VCIS với tầm nhìn dài hạn, đồng thời chủ động khai thác các cơ chế kết nối khu vực để tối ưu hóa hiệu quả thực tế thay vì kỳ vọng vào tăng trưởng ngắn hạn.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Amiti, M., & Konings, J. (2007). Trade Liberalization, Intermediate Inputs, and Productivity: Evidence from Indonesia. American Economic Review, 97(5), 1611–1638. https://doi.org/10.1257/aer.97.5.1611.
2.
Anderson, J., & van Wincoop, E. (2004). Trade Costs. In NBER Working Papers. National Bureau of Economic Research, Inc. https://doi.org/10.3386/w10480.
3.
ASEAN Secretariat. (2023). ASEAN Single Window.
4.
Phan Thu Trang. (2025). Phan Thu Trang - Chuyển đổi số, khả năng vượt các rào cản xuất khẩu và tác động đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học Thương mại, 0(198), 3-14. https://doi.org/10.54404/JTS.2025.198V.01.
5.
Baier, S. L., & Bergstrand, J. H. (2007). Do free trade agreements actually increase members’ international trade? Journal of International Economics, 71(1), 72-95. https://doi.org/10.1016/j.jinteco.2006.02.005.
6.
Baltagi, B. H. (2021). Test of Hypotheses with Panel Data. 75-108. https://doi.org/10.1007/978-3-030-53953-5_4.
7.
Banga, R. (2022). WTO Moratorium on Customs Duties on Electronic Transmissions: How Much Tariff Revenue Have Developing Countries Lost? (Research Paper No. 157). https://www.southcentre.int/wp-content/uploads/2022/06/RP157_WTO-Moratorium-on-Customs-Duties-on-Electronic-Transmissions_EN.pdf.
8.
Doan, T. H., & Vu, L. H. (2024). Effects of logistics performance on Vietnam’s exports: a quantitative analysis using the PPML method. Journal of International Economics and Management, 24(1), 1–16. https://doi.org/10.38203/jiem.024.1.0077.
9.
Fambeu, A. H. (2025). Taxation, ICT and export of manufacturing firms in developing countries. Journal of Industrial and Business Economics 2025, 1–23. https://doi.org/10.1007/s40812-025-00374-z.
10.
Frankel, J. A., & Romer, D. (1999). Does Trade Cause Growth? American Economic Review, 89(3), 379-399. https://doi.org/10.1257/aer.89.3.379.
11.
Freund, C., & Rocha, N. (2011). What Constrains Africa’s Exports? The World Bank Economic Review, 25(3), 361-386. https://doi.org/10.1093/wber/lhr016.
12.
Gita Santhi, L. P., & Wiwin Setyari, N. P. (2019). The Impact of Trade Facilitation on Export Performance in Six ASEAN Countries Period 2005- 2016. International Journal of Applied Economics, Finance and Accounting, 5(2), 89-100. https://doi.org/10.33094/8.2017.2019.52.89.100.
13.
Grainger, Andrew. (2021). Cross-border logistics operations: effective trade facilitation and border management.
14.
Helpman, E., Melitz, M., & Rubinstein, Y. (2008). Estimating trade flows: Trading partners and trading volumes. Quarterly Journal of Economics, 123(2), 441-487. https://doi.org/10.1162/qjec.2008.123.2.441.
15.
Hoechle, D. (2007). Robust standard errors for panel regressions with cross-sectional dependence. Stata Journal, 7(3), 281–312. https://doi.org/10.1177/1536867x0700700301.
16.
Hummels, D. (2007). Transportation Costs and International Trade in the Second Era of Globalization. Journal of Economic Perspectives, 21(3), 131-154. https://doi.org/10.1257/jep.21.3.131.
17.
Kaufmann, D., Kraay, A., & Mastruzzi, M. (2010). The Worldwide Governance Indicators : Methodology and Analytical Issues. The Worldwide Governance Indicators: Methodology and Analytical Issues. https://doi.org/10.1596/1813-9450-5430.
18.
Lê Nguyễn Diệu Anh. (2024). Nghiên cứu tác động của rào cản xuất khẩu đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Tạp chí Khoa học Thương mại, 0(195), 72-84. https://doi.org/10.54404/JTS.2024.195V.05.
19.
Luật số 20/2023/QH15 của Quốc hội: Luật Giao dịch Điện tử (2023).
20.
Melitz, M. J. (2003). The Impact of Trade on Intra-Industry Reallocations and Aggregate Industry Productivity. Econometrica, 71(6), 1695–1725. https://doi.org/10.1111/1468-0262.00467.
21.
Nghị Định Số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quản lý, Kết nối và Chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (2020).
22.
Nghị định Số 85/2019/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (2019).
23.
Nunn, N. (2007). Relationship-Specificity, Incomplete Contracts, and the Pattern of Trade. The Quarterly Journal of Economics, 122(2), 569-600. https://doi.org/10.1162/qjec.122.2.569.
24.
Quyết định Số 628/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc Phê duyệt chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 (2022).
25.
Reed, W. R., & Ye, H. (2011). Which panel data estimator should I use? Applied Economics, 43(8), 985-1000. https://doi.org/10.1080/00036840802600087.
26.
Thông tư số 07/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp (2019).
27.
Thông tư số 72/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định Áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giảm sát Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp (2015).
28.
Thông tư số 81/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan (2019).
29.
UNCTAD. (2023). Roadmap for building a trade single window. https://unctad.org/publication/roadmap-building-trade-single-window.
30.
UNESCAP. (n.d.). Global Survey on Digital and Sustainable Trade Facilitation.
31.
UNESCAP. (2023). Digital and Sustainable Trade Facilitation: Global Report 2023. https://www.untfsurvey.org/files/documents/report-digital-sustainable-2023-global.pdf.
32.
Wooldridge, J. M. (2019). Introductory Econometrics: A Modern Approach (7th ed.). Cengage Learning.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức...

Xem bài

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài