Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, cầu nhập khẩu và chi phí vận chuyển quốc tế: tác động ngắn hạn và dài hạn tới xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang Hoa Kỳ

DOI 10.54404/jts.2026.db4.14

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá tác động của căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, cầu nhập khẩu của Hoa Kỳ, chi phí vận chuyển quốc tế và tỷ giá thực hiệu lực đến xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang Hoa Kỳ. Mô hình ARDL/ECM được ước lượng trên dữ liệu năm giai đoạn 2001 - 2025. Kết quả cho thấy quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa các biến. Trong dài hạn, cầu nhập khẩu và căng thẳng thương mại tác động tích cực, trong khi chi phí vận chuyển tác động tiêu cực đến xuất khẩu gỗ; tỷ giá thực hiệu lực không có ý nghĩa thống kê. Trong ngắn hạn, cú sốc thương mại và chi phí vận chuyển không có tác động tức thời có ý nghĩa thống kê; tác động của hai yếu tố này chỉ thể hiện rõ sau một năm. Hệ số hiệu chỉnh sai số cho thấy khoảng 35,1% sai lệch được điều chỉnh sau mỗi năm. Kết quả hàm ý cần tận dụng cơ hội chuyển hướng thương mại thành năng lực cạnh tranh bền vững thông qua gia tăng giá trị nội địa, quản trị xuất xứ và nâng cao khả năng chống chịu của chuỗi cung ứng.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Ahmed, S., Appendino, M., & Ruta, M. (2017). Global value chains and the exchange rate elasticity of exports. The B.E. Journal of Macroeconomics, 17(1), 20150130. https://doi.org/10.1515/bejm-2015-0130.
2.
Amiti, M., Itskhoki, O., & Konings, J. (2014). Importers, Exporters, and Exchange Rate Disconnect. American Economic Review, 104(7), 1942-1978. https://doi.org/10.1257/aer.104.7.1942.
3.
Amiti, M., Redding, S. J., & Weinstein, D. E. (2019). The Impact of the 2018 Tariffs on Prices and Welfare. Journal of Economic Perspectives, 33(4), 187-210. https://doi.org/10.1257/jep.33.4.187.
4.
Anderson, J. E., & Van Wincoop, E. (2003). Gravity with Gravitas: A Solution to the Border Puzzle. American Economic Review, 93(1), 170-192. https://doi.org/10.1257/000282803321455214.
5.
Armington, P. S. (1969). A Theory of Demand for Products Distinguished by Place of Production (Une theorie de la demande de produits differencies d’apres leur origine) (Una teoria de la demanda de productos distinguiendolos segun el lugar de produccion). Staff Papers - International Monetary Fund, 16(1), 159. https://doi.org/10.2307/3866403.
6.
Auboin, M., & Ruta, M. (2013). The relationship between exchange rates and international trade: A literature review. World Trade Review, 12(3), 577-605. https://doi.org/10.1017/S1474745613000025.
7.
Brancaccio, G., Kalouptsidi, M., & Papageorgiou, T. (2020). Geography, Transportation, and Endogenous Trade Costs. Econometrica, 88(2), 657-691. https://doi.org/10.3982/ECTA15455.
8.
Bruegel. (2026, July 16). Bruegel | The Brussels-Based Economic Think Tank. https://www.bruegel.org/publications/datasets/real-effective-exchange-rates-for-178-countries-a-new-database.
9.
Doãn, N. M. (2022). Tác động của quan ngại thương mại trong các biện pháp kỹ thuật (TBT, SPS) đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ. Tạp chí Khoa học Thương mại, (172), 21-29.https://tckhtm.tmu.edu.vn/j/tmu/articles/1390-tac-dong-cua-quan-ngai-thuong-mai-trong-cac-bien-phap-ky-thuat-tbt-sps-den-xuat-khau-thuy-san-cua-viet-nam-sang-thi-truong-hoa-ky.
10.
Fajgelbaum, P. D., Goldberg, P. K., Kennedy, P. J., & Khandelwal, A. K. (2020). The Return to Protectionism*. The Quarterly Journal of Economics, 135(1), 1-55. https://doi.org/10.1093/qje/qjz036.
11.
Fajgelbaum, P., Goldberg, P., Kennedy, P., Khandelwal, A., & Taglioni, D. (2024). The US-China Trade War and Global Reallocations. American Economic Review: Insights, 6(2), 295-312. https://doi.org/10.1257/aeri.20230094.
12.
FRED. (n.d.). Retrieved September 17, 2026, from https://fred.stlouisfed.org/.
13.
Freund, C., Mattoo, A., Mulabdic, A., & Ruta, M. (2024). Is US trade policy reshaping global supply chains? Journal of International Economics, 152, 104011. https://doi.org/10.1016/j.jinteco.2024.104011.
14.
Goldstein, M., & Khan, M. S. (1985). Chapter 20 Income and price effects in foreign trade. In Handbook of International Economics (Vol. 2, pp. 1041-1105). Elsevier. https://doi.org/10.1016/S1573-4404(85)02011-1.
15.
Gopinath, G., Boz, E., Casas, C., Díez, F. J., Gourinchas, P.-O., & Plagborg-Møller, M. (2020). Dominant Currency Paradigm. American Economic Review, 110(3), 677-719. https://doi.org/10.1257/aer.20171201.
16.
Hummels, D. (2007). Transportation Costs and International Trade in the Second Era of Globalization. Journal of Economic Perspectives, 21(3), 131-154. https://doi.org/10.1257/jep.21.3.131.
17.
Hummels, D., & Lugovskyy, V. (2006). Are Matched Partner Trade Statistics a Usable Measure of Transportation Costs?*. Review of International Economics, 14(1), 69-86. https://doi.org/10.1111/j.1467-9396.2006.00561.x.
18.
Huỳnh, T. D. L., & Hoàng, T. H. (2023). An toàn thực phẩm và xuất khẩu thủy sản từ Việt Nam sang Hoa Kỳ - tiếp cận từ hồi quy chuỗi thời gian. Tạp chí Khoa học Thương mại, (174), 37-46. https://tckhtm.tmu.edu.vn/j/tmu/articles/1405-an-toan-thuc-pham-va-xuat-khau-thuy-san-tu-viet-nam-sang-hoa-ky-tiep-can-tu-hoi-quy-chuoi-thoi-gian.
19.
Jiang, B., & Muhammad, A. (2024). Trade war fallout: Exploring the altered landscape of US wooden furniture imports. Journal of the Agricultural and Applied Economics Association, 3(1), 100-116. https://doi.org/10.1002/jaa2.99.
20.
Limao, N. (2001). Infrastructure, Geographical Disadvantage, Transport Costs, and Trade. The World Bank Economic Review, 15(3), 451-479. https://doi.org/10.1093/wber/15.3.451.
21.
Limão, N., & Venables, A. J. (2001). Infrastructure, Geographical Disadvantage, Transport Costs, and Trade. The World Bank Economic Review, 15(3), 451-479. https://doi.org/10.1093/wber/15.3.451.
22.
Luo, X., Sun, C., Jiang, H., Zhang, Y., & Meng, Q. (2015). International trade after intervention: The case of bedroom furniture. Forest Policy and Economics, 50, 180-191. https://doi.org/10.1016/j.forpol.2014.09.002.
23.
Pesaran, M. H., & Shin, Y. (1999). An Autoregressive Distributed-Lag Modelling Approach to Cointegration Analysis. In S. Strom (Ed.), Econometrics and Economic Theory in the 20th Century (pp. 371–413). Cambridge University Press. https://doi.org/10.1017/CCOL521633230.011.
24.
Pesaran, M. H., Shin, Y., & Smith, R. J. (2001). Bounds testing approaches to the analysis of level relationships. Journal of Applied Econometrics, 16(3), 289-326. https://doi.org/10.1002/jae.616.
25.
Phạm, T. N. (2026). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng kim ngạch xuất khẩu hàng công nghệ cao của Việt Nam sang Trung Đông: Tiếp cận bằng mô hình trọng lực. Tạp chí Khoa học Thương mại, (210), 22–33. https://doi.org/10.54404/JTS.2026.210V.03.
26.
The Trade Partnership (2023). Impacts of Section 301 Tariffs on Imports from China. Joint Association Study. https://tradepartnership.com/wp-content/uploads/2023/01/China-301-Tariff-Costs-Joint-Association-Study-FINAL.pdf.
27.
U.S. Department of Commerce. (2026, July 21). Federal Register. https://www.federalregister.gov/documents/2026/07/21/2026-14614/hardwood-and-decorative-plywood-from-the-socialist-republic-of-vietnam-final-affirmative.
28.
USITC. (n.d.). Retrieved September 17, 2026, from https://dataweb.usitc.gov/.
29.
Viner, J. (1950). The customs union issue. Carnegie Endowment for International Peace.
30.
Vu, T. T. H., Tian, G., Zhang, B., & Nguyen, T. V. (2020). Determinants of Vietnam’s wood products trade: Application of the gravity model. Journal of Sustainable Forestry, 39(5), 445-460. https://doi.org/10.1080/10549811.2019.1682011.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức...

Xem bài

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài