Mối liên hệ giữa cung cấp, tiếp nhận tri thức và hiệu quả công việc tự đánh giá của giảng viên: vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc

DOI 10.54404/jts.2026.db4.15

Tóm tắt

Chia sẻ tri thức (CSTT) có vai trò quan trọng đối với kết quả công việc của giảng viên, trong đó hành vi cung cấp và tiếp nhận tri thức có thể thể hiện những mức độ liên hệ khác nhau với sự hài lòng và hiệu quả công việc. Nghiên cứu này phân biệt vai trò của cung cấp tri thức và tiếp nhận tri thức trong mối liên hệ với hiệu quả công việc do giảng viên tự đánh giá, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc. Dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội, nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát từ 234 giảng viên của một trường đại học công lập ở Việt Nam, xử lý bằng SPSS 22.0 và AMOS; vai trò trung gian được kiểm định bổ sung bằng hồi quy bootstrap theo cách tiếp cận PROCESS Model 4 mở rộng cho hai biến độc lập song song. Kết quả cho thấy cung cấp và tiếp nhận tri thức có mối liên hệ chặt chẽ (r ≈ 0,87), phản ánh tính tương hỗ của quá trình chia sẻ tri thức giữa giảng viên. Mức tương quan này cũng cho thấy ranh giới đo lường giữa hai cấu phần chưa thực sự rõ ràng trong mẫu khảo sát, do đó kết quả cần được diễn giải thận trọng, chưa hàm ý hai vai trò hoàn toàn tách biệt. Trong mô hình nghiên cứu này, sau khi xem xét đồng thời hai hành vi, tiếp nhận tri thức cho thấy mối liên hệ rõ nét hơn với sự hài lòng (β = 0,48) và hiệu quả công việc tự đánh giá (β = 0,31), cùng mối liên hệ gián tiếp có ý nghĩa với hiệu quả công việc tự đánh giá thông qua sự hài lòng (β = 0,23). Sự hài lòng tiếp tục có mối liên hệ thuận chiều mạnh với hiệu quả công việc tự đánh giá (β = 0,48). Nghiên cứu thảo luận hàm ý lý thuyết về mối liên hệ chặt chẽ giữa cung cấp, tiếp nhận tri thức, đồng thời đề xuất các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) xây dựng kênh chia sẻ tri thức nội bộ, khuyến khích học hỏi lẫn nhau và ghi nhận hoạt động chia sẻ tri thức của giảng viên.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
Ahmed, N. (2025). Investigating the impact of faculty knowledge sharing on performance: The mediating role of job satisfaction in Egyptian universities. Knowledge and Performance Management, 9(2), 38-53. https://doi.org/10.21511/kpm.09(2).2025.04.
2.
Blau, P. M. (1964). Exchange and power in social life. John Wiley & Sons.
3.
Borman, W. C., & Motowidlo, S. J. (1993). Expanding the criterion domain to include elements of contextual performance. In N. Schmitt & W. C. Borman (Eds.), Personnel selection in organizations (pp. 71-98). Jossey-Bass.
4.
Borman, W. C., & Motowidlo, S. J. (1997). Task performance and contextual performance: The meaning for personnel selection research. Human Performance, 10(2), 99-109. https://doi.org/10.1207/s15327043hup1002_3.
5.
Cochran, W. G. (1977). Sampling techniques (3rd ed.). John Wiley & Sons.
6.
Cropanzano, R., & Mitchell, M. S. (2005). Social exchange theory: An interdisciplinary review. Journal of Management, 31(6), 874-900. https://doi.org/10.1177/0149206305279602.
7.
de Vries, R. E., van den Hooff, B., & de Ridder, J. A. (2006). Explaining knowledge sharing: The role of team communication styles, job satisfaction, and performance beliefs. Communication Research, 33(2), 115-135. https://doi.org/10.1177/0093650205285366.
8.
Dysvik, A., Buch, R., & Kuvaas, B. (2015). Knowledge donating and knowledge collecting: The moderating roles of social and economic LMX. Leadership & Organization Development Journal, 36(1), 35-53. https://doi.org/10.1108/LODJ-11-2012-0145.
9.
Đinh, T. T. (2026). Tác động của môi trường làm việc đến động lực làm việc của giảng viên các trường đại học công lập: Bằng chứng thực nghiệm tại Thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học Thương mại, (209). https://doi.org/10.54404/jts.2026.209v.09.
10.
Fischer, C., & Döring, M. (2022). Thank you for sharing! How knowledge sharing and information availability affect public employees' job satisfaction. International Journal of Public Sector Management, 35(1), 76-93. https://doi.org/10.1108/IJPSM-10-2020-0290.
11.
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50. https://doi.org/10.1177/002224378101800104.
12.
Grant, R. M. (1996). Toward a knowledge-based theory of the firm. Strategic Management Journal, 17(S2), 109-122. https://doi.org/10.1002/smj.4250171110.
13.
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.). Pearson Prentice Hall.
14.
Hayes, A. F. (2022). Introduction to mediation, moderation, and conditional process analysis: A regression-based approach (3rd ed.). Guilford Press.
15.
Hu, L., & Bentler, P. M. (1999). Cutoff criteria for fit indexes in covariance structure analysis: Conventional criteria versus new alternatives. Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary Journal, 6(1), 1-55. https://doi.org/10.1080/10705519909540118.
16.
Islamy, F. J., Yuniarsih, T., Ahman, E., & Kusnendi, K. (2020). The role of organizational culture, knowledge sharing and job satisfaction in higher education. Management Science Letters, 10(17), 3957-3966. https://doi.org/10.5267/j.msl.2020.7.014.
17.
Judge, T. A., Thoresen, C. J., Bono, J. E., & Patton, G. K. (2001). The job satisfaction-job performance relationship: A qualitative and quantitative review. Psychological Bulletin, 127(3), 376-407. https://doi.org/10.1037/0033-2909.127.3.376.
18.
Kianto, A., Vanhala, M., & Heilmann, P. (2016). The impact of knowledge management on job satisfaction. Journal of Knowledge Management, 20(4), 621-636. https://doi.org/10.1108/JKM-10-2015-0398.
19.
Kline, R. B. (2011). Principles and practice of structural equation modeling (3rd ed.). Guilford Press.
20.
Kogut, B., & Zander, U. (1992). Knowledge of the firm, combinative capabilities, and the replication of technology. Organization Science, 3(3), 383-397. https://doi.org/10.1287/orsc.3.3.383.
21.
Koopmans, L., Bernaards, C. M., Hildebrandt, V. H., Schaufeli, W. B., de Vet, H. C. W., & van der Beek, A. J. (2011). Conceptual frameworks of individual work performance: A systematic review. Journal of Occupational and Environmental Medicine, 53(8), 856-866. https://doi.org/10.1097/JOM.0b013e318226a763.
22.
Koopmans, L., Bernaards, C., Hildebrandt, V., van Buuren, S., van der Beek, A. J., & de Vet, H. C. (2014). Improving the Individual Work Performance Questionnaire using Rasch analysis. Journal of Applied Measurement, 15(2), 160-175.
23.
Lin, H.-F. (2007). Knowledge sharing and firm innovation capability: An empirical study. International Journal of Manpower, 28(3/4), 315-332. https://doi.org/10.1108/01437720710755272.
24.
Locke, E. A. (1976). The nature and causes of job satisfaction. In M. D. Dunnette (Ed.), Handbook of industrial and organizational psychology (pp. 1297-1349). Rand McNally.
25.
Nguyen, T. P. L., Doan, X. H., Tran, M. D., Le, T. T., & Nguyen, Q. T. (2019). Knowledge sharing and individual performance: The case of Vietnam. Uncertain Supply Chain Management, 7(3), 483-494. https://doi.org/10.5267/j.uscm.2018.11.007.
26.
Ngô, T. M. (2025). Tác động của tổ chức học tập đến kết quả công việc của giảng viên: Vai trò của hành vi đổi mới sáng tạo. Tạp chí Khoa học Thương mại, (197). https://doi.org/10.54404/jts.2025.197v.08.
27.
Podsakoff, P. M., MacKenzie, S. B., Lee, J. Y., & Podsakoff, N. P. (2003). Common method biases in behavioral research: A critical review of the literature and recommended remedies. Journal of Applied Psychology, 88(5), 879-903. https://doi.org/10.1037/0021-9010.88.5.879.
28.
Spector, P. E. (1997). Job satisfaction: Application, assessment, causes, and consequences. Sage Publications.
29.
Van den Hooff, B., & de Ridder, J. A. (2004). Knowledge sharing in context: The influence of organizational commitment, communication climate and CMC use on knowledge sharing. Journal of Knowledge Management, 8(6), 117-130. https://doi.org/10.1108/13673270410567675.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ ĐẶC BIỆT 4

Xem số phát hành

Các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi niêm yết tại Việt Nam: góc nhìn từ nhận thức của các bên liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết và các công trình trước để nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin (MBTT) trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thức...

Xem bài

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò điều tiết của cạnh tranh và sở hữu nước ngoài

Phan Thùy Tâm, Lê Quốc Hội, Phan Thúy Thảo

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015-2024 thông qua xây dựng chỉ số chuyển đổi số tổng hợp (DTI) bằng phương pháp PCA. Dữ liệu bảng c...

Xem bài

Tăng cường khả năng đổi mới thanh đạm của doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ với văn hóa hợp tác

Lê Ba Phong, Hoàng Đức Chiến, Vũ Thị Kim Anh

Trong bối cảnh năng lực đổi mới đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả vận hành và vị thế cạnh tranh của tổ chức, nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của văn hóa hợp tác đối với khả năng đổi mới thanh đạm (ĐMTĐ) tại các do...

Xem bài

Các nhân tố quyết định sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trong bối cảnh thực hiện ESG: minh chứng từ bệnh viện đa khoa Hà Đông

Hà Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thùy

Việc lồng ghép các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào hoạt động của bệnh viện (BV) công đang đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức quản trị, trong đó quản trị nguồn nhân lực (NNL) được xem là một trụ cột qu...

Xem bài

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của cá nhân: bằng chứng thực nghiệm từ các cá nhân tại thành phố Hà Nội

Đinh Thị Hòa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Thu Vân…

Nghiên cứu xem xét các nhân tố liên quan đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của cá nhân tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ 428 phiếu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 3 đến giữa tháng 4/2026. Thang đo được...

Xem bài