Ảnh hưởng của quảng cáo trên TikTok đến hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh

DOI 10.54404/jts.2026.217v.04

Tóm tắt

Nghiên cứu này xem xét tác động của quảng cáo trên TikTok đến hành vi tiêu dùng của thế hệ Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên 260 phản hồi hợp lệ từ khảo sát các người tiêu dùng Gen Z đã tiếp xúc với nội dung từ KOL/Influencer trên TikTok, nghiên cứu đề xuất một mô hình khái niệm tích hợp các yếu tố gồm tính sáng tạo của quảng cáo, mức độ tương tác, độ tin cậy của KOL và mức độ cá nhân hóa, với hai biến trung gian là sự phù hợp cảm nhận được và nhu cầu nhận thức. Mô hình được kiểm định bằng phương pháp PLS-SEM. Kết quả cho thấy tất cả các mối quan hệ giả thuyết đều có ý nghĩa thống kê. Trong đó, mức độ tương tác là yếu tố tác động mạnh nhất đến hành vi tiêu dùng, tiếp theo là nhu cầu nhận thức và độ tin cậy của KOL, trong khi sự phù hợp cảm nhận được có tác động yếu hơn nhưng vẫn có ý nghĩa. Đồng thời, tính sáng tạo của quảng cáo làm gia tăng nhu cầu nhận thức, còn cá nhân hóa giúp nâng cao mức độ phù hợp cảm nhận. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của tương tác, niềm tin và kích thích nhận thức trong việc định hình hành vi mua sắm trên các nền tảng video ngắn. Nghiên cứu cũng đưa ra hàm ý rằng doanh nghiệp cần chú trọng nội dung tương tác, sáng tạo, lựa chọn KOL đáng tin cậy và ứng dụng cá nhân hóa dựa trên dữ liệu để nâng cao hiệu quả quảng cáo trên TikTok.

Chia sẻ bài viết

Tài liệu tham khảo

1.
An, N. T. T. , Thanh, L. T. M. , Hieu, N. T. , Giang, L. T., Thinh, N. G., & Duong, T. N. (2022). The impact of sns advertisements on online purchase intention of generation z: An empirical study of tiktok in vietnam. The Journal of Asian Finance, Economics and Business, 9(5), 497-506.
2.
An, G. K., & Ngo, T. T. A. (2025). AI-powered personalized advertising and purchase intention in Vietnam’s digital landscape: The role of trust, relevance, and usefulness. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 11(3), 100580.
3.
Arora, S., Critchley, G., Dekmak, A.S., Miesenböck, G., Kempf, A., & Ligoxygakis, P. (2025). Loss of the NF-κB negative regulator Pirk in Drosophila links brain and gut immunity to neurodegeneration. Brain Commun, 7(2), 144-160.
4.
Baek, T. H., & Morimoto, M. (2012). Stay away from me. Journal of Advertising, 41(1), 59-76.
5.
Berlyne, D. E. (1971). Aesthetics and psychobiology. Appleton-Century-Crofts.
6.
Bleier, A., & Eisenbeiss, M. (2015). The importance of trust for personalized online advertising. Journal of Retailing, 91(3), 390-409.
7.
Brodie, R. J., Hollebeek, L. D., Jurić, B., & Ilić, A. (2011). Customer engagement: Conceptual domain, fundamental propositions, and implications for research. Journal of service research, 14(3), 252-271.
8.
Cao, N., Isa, N. M., & Perumal, S. (2024). Effects of prior negative experience and personality traits on WeChat and TikTok ad avoidance among Chinese Gen Y and Gen Z. Journal of Theoretical and Applied Electronic Commerce Research, 19(1), 95-115.
9.
Casaca, J. & Miguel, L. P. (2024). The Influence of Personalization on Consumer Satisfaction: Trends and Challenges. In book: Data-Driven Marketing for Strategic Success, 256-292.
10.
Cheung, C. M., & Thadani, D. R. (2012). The impact of electronic word-of-mouth communication: A literature analysis and integrative model. Decision support systems, 54(1), 461-470.
11.
Cialdini, R. B. (2009). Influence: Science and practice. Boston: Pearson education. 4, 51-96.
12.
Dessart, L., Veloutsou, C. & Morgan-Thomas, A. (2016). Capturing consumer engagement: duality, dimensionality and measurement. Journal of Marketing Management, 32 (5-6), 1-28.
13.
De Veirman, M., Hudders, L., & Nelson, M. R. (2019). What is influencer marketing and how does it target children? A review and direction for future research. Frontiers in psychology, 10, 498106.
14.
Djafarova, E., & Rushworth, C. (2017). Exploring the credibility of online celebrities' Instagram profiles in influencing the purchase decisions of young female users. Computers in Human Behavior, 68, 1-7.
15.
Dodds, W. B., Monroe, K. & Grewal, D. (1991). Effects of Price, Brand, and Store Information on Buyers' Product Evaluations. Journal of Marketing Research, 28(3), 149-165.
16.
Engel, J. F., Blackwell, R. D., & Miniard, P. W. (1986). Consumer behavior. Dryden Press.
17.
Đặng Thị Thu Trang, Trần Hoàng Bảo Lâm (2025). Khám phá mối quan hệ giữa mua sắm ngẫu hứng, cảm nhận hạnh phúc, niềm tin và ý định mua lại của người tiêu dùng trong thương mại trên nền tảng xã hội: trường hợp người tiêu dùng gen Z tại Việt Nam. Tạp chí khoa học thương mại, 198, 98-116.
18.
Fromm, J., & Read, A. (2018). Marketing to Gen Z: The Rules for Reaching This Vast and Very Different - Generation of Influencers. New York: AMACOM, American Management Association.
19.
Haugtvedt, C. P., & Petty, R. E. (1989). Need for cognition and attitude persistence. Advances in consumer research, 16, 33-36.
20.
Heckler, S. E., & Childers, T. L. (1992). The role of expectancy and relevancy in memory for verbal and visual information: What is incongruency? Journal of Consumer Research, 18(4), 475-492.
21.
Hollebeek, L. D. & Macky, K. (2019). Digital Content Marketing's Role in Fostering Consumer Engagement, Trust, and Value: Framework, Fundamental Propositions, and Implications. Journal of Interactive Marketing, 45, 27-41.
22.
Hovland, C. I., & Weiss, W. (1951). The influence of source credibility on communication effectiveness. Public Opinion Quarterly, 15, 635–650.
23.
Kotler, P., & Keller, K. L. (2016). Marketing management 15th global edition (Global). Harlow: Pearson Education Limited.
24.
Li, H., Daugherty, T., & Biocca, F. (2002). Impact of 3-D advertising on product knowledge, brand attitude, and purchase intention: The mediating role of presence. Journal of advertising, 31(3), 43-57.
25.
Liu, Y., & Shrum, L. J. (2003). What is interactivity and is it always such a good thing? Implications of definition, person, and situation for the influence of interactivity on advertising effectiveness. Journal of advertising, 31(4), 53-64.
26.
Long, H. C., Uyen, N. H. D., Phuong, D. T. L., Phuong, N. H., Ngan, N. H. T., & Tam, L. T. T. (2022). The impact of TikTok advertising on young people’s online shopping behavior during the covid-19 pandemic. International Journal of Smart Business and Technology, 10(1), 145-162.
27.
Lou, C., & Yuan, S. (2019). Influencer marketing: How message value and credibility affect consumer trust of branded content on social media. Journal of interactive advertising, 19(1), 58-73.
28.
McQuarrie, E. F. & Mick, D. G. (1996). Figures of Rhetoric in Advertising Language. Journal of Consumer Research, 22(4), 424-438.
29.
Mercanti-Guérin, M. (2008). Consumers' perception of the creativity of advertisements: development of a valid measurement scale. Recherche et Applications en Marketing, 23(4), 97-118.
30.
Nguyễn Văn Nên, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Lê Phạm Minh Thùy, Vũ Thị Thùy Linh, Hồ Thị Thảo Quyên, Phạm Ngọc Đạt (2022). Đánh giá tác động của quảng cáo cá nhân hóa đến ý định mua sắm của giới trẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa học thương mại, 158, 63-75.
31.
Nguyễn Viết Bằng, Nguyễn Thị Hoàng Yến (2023). Tích hợp lý thuyết U&G và lý thuyết hành vi hoạch định để đánh giá tác động của quảng cáo Facebook đối với Ý định mua hàng. Tạp chí khoa học thương mại, 173, 65-84.
32.
Ohanian, R. (1990). Construction and validation of a scale to measure celebrity endorsers' perceived expertise, trustworthiness, and attractiveness. Journal of advertising, 19(3), 39-52.
33.
Petty, R. E., Cacioppo, J. T., & Schumann, D. (1983). Central and peripheral routes to advertising effectiveness: The moderating role of involvement. Journal of Consumer Research, 10(2), 135-146.
34.
Petty, R. E., & Cacioppo, J. T. (1986). The elaboration likelihood model of persuasion. In Advances in experimental social psychology, 9(19), 123-205).
35.
Petty, R. E., Cacioppo, J. T., & Kasmer, J. A. (1988). The role of affect in the elaboration likelihood model of persuasion. Communication, social cognition and affect, 15, 117-146.
36.
Phạm Hùng Cường, Lâm Nguyễn Như Nguyện, Trần Thái Khang (2025). Tác động của marketing người có tầm ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người theo dõi: Nghiên cứu thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa học thương mại, 199, 43-60.
37.
Phạm Hùng Cường, Nguyễn Xuân Minh, Tạ Thị Hương (2025). Tác động của thông tin đánh giá trực tuyến đến quyết định mua hàng tiêu dùng nhanh trên các sàn thương mại điện tử của Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa học thương mại, 205, 47-64.
38.
Priporas, C. V., Stylos, N., Fotiadis, A. K. (2017). Generation Z consumers’ expectations of interactions in smart retailing: A future agenda. Computers in Human Behavior, 77, 374-381.
39.
Punj, G. N., & Staelin, R. (1983). A model of consumer information search behavior for new automobiles. Journal of Consumer Research, 9(4), 366-380.
40.
Sang, L. T. (2025). A research model on the influence of TikTok influencers on Gen Z’s purchasing behavior in Ho Chi Minh City through affiliate marketing. Global Academic Journal of Economics and Business, 7(3), 63-70.
41.
Schumann, K., David, V. & Weinrebe, R. W. (2011). Acoustic mapping of theiIlulissat ice ford mouth, west greenland. Journal of Quaternary Science, 40, 78-88.
42.
Schwieger, D. & Ladwig, C. (2018). Reaching and Retaining the Next Generation: Adapting to the Expectations of Gen Z in the Classroom. Information Systems Education Journal, 16, 45-54.
43.
Spence, M. (1978). Job market signaling. In Uncertainty in economics, 281-306. Academic Press.
44.
Spears, N., & Singh, S. N. (2004). Measuring Attitude Toward the Brand and Purchase Intentions. Journal of Current Issues and Research in Advertising, 26(2), 53-66.
45.
Tuan, P. V., Chan, L. A., Huy, D. T. N., Anh, N. Q., Trang, N. Q., Giang, P. C. & Uyen, N. P. (2023). Effects of advertising value and attitude on the purchase intention through short-form video advertising on social media: Empirical research on Gen Z in Vietnam. Middle East Journal of Applied Science & Technology, 6(1), 42-59.
46.
Tucker, C. E. (2014). Social networks, personalized advertising, and privacy controls. Journal of marketing research, 51(5), 546-562.
47.
Vivek, S. D., Beatty, S. E., & Morgan, R. M. (2012). Customer Engagement: Exploring Customer Relationships beyond Purchase. Journal of Marketing Theory and Practice, 20, 122-146.
48.
Vrtana, D. & Krizanova, A. (2023).The Power of Emotional Advertising Appeals: Examining Their Influence on Consumer Purchasing Behavior and Brand–Customer Relationship. Sustainability, 15(18), 13337.
49.
Yang, X., & Smith, R. E. (2009). Beyond attention effects: Modeling the persuasive and emotional effects of advertising creativity. Marketing Science, 28(5), 935-949.
50.
Xiao, Y., Becerik-Gerber, B., Lucas, G. & Roll, S. C. (2021). Impacts of Working From Home During COVID-19 Pandemic on Physical and Mental Well-Being of Office Workstation Users. Journal of occupational and environmental medicine, 63(3), 181-190.

Liên quan

Các bài khác trong số này

TẠP CHÍ SỐ 217

Xem số phát hành

Hiểu biết tài chính của lao động phổ thông trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: cấu trúc nhân tố và sự khác biệt theo nhân khẩu học

Lê Thị Phương Dung, Phạm Tiến Anh, Vũ Minh Thuý…

Nghiên cứu được thực hiện trên 305 lao động phổ thông tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh nhằm khám phá các thành phần hiểu biết tài chính của nhóm lao động này. Dựa trên khung tiếp cận của OECD và sử dụng phương pháp...

Xem bài

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hành vi công dân tổ chức của nhân viên ngân hàng tại Việt Nam: vai trò trung gian của vốn tâm lý và điều tiết của bản sắc đạo đức

Phạm Quang Dũng, Trịnh Thị Ngân Yến, Đào Ngọc Bảo Nhi…

Nghiên cứu này nhằm mục đích đo lường ảnh hưởng của phản ứng của nhân viên đối với các hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến vốn tâm lý và hành vi công dân tổ chức, dưới sự điều tiết của bản sắc đạo đức. Dữ liệu...

Xem bài

Tác động của phát triển tài chính, toàn cầu hóa và các cam kết quốc tế về khí hậu đến phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam

Nguyễn Duy Linh, Nguyễn Lê Nhật Linh

Nghiên cứu đánh giá tác động của phát triển tài chính (FD), toàn cầu hóa (KOF) và cam kết khí hậu (CPS) đến phát triển năng lượng tái tạo (NLTT) tại Việt Nam giai đoạn 1995 - 2022. Dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian, nghiê...

Xem bài

Mối quan hệ giữa hợp tác nhân viên - AI, tác nhân gây căng thẳng công nghệ và sự gắn kết trong công việc: Góc nhìn lý thuyết Yêu cầu - Nguồn lực công việc

Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Ngọc Hà

Bài viết tập trung vào việc tìm hiểu mối quan hệ giữa hợp tác nhân viên - AI và sự gắn kết trong công việc với vai trò trung gian của tác nhân căng thẳng công nghệ, đồng thời xem xét tác động điều tiết của niềm tin vào n...

Xem bài

Thông tin trực tuyến và ý định lựa chọn ngành học đại học: tiếp cận từ mô hình xác suất xử lý thông tin

Hoàng Yến Phương, Hoàng Phương Dung, Phạm Thị Huyền

Trong bối cảnh thông tin trực tuyến ngày càng đa dạng và dễ tiếp cận, học sinh ngày càng có nhiều cơ hội tìm kiếm, đánh giá và so sánh thông tin trước khi lựa chọn ngành học đại học. Vì vậy, việc làm rõ cách học sinh xử...

Xem bài