Tối ưu hóa danh mục theo markowitz so với chiến lược 1/n: bằng chứng thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam

JEL G10, G11, G17, C52.
Manuscript code 214.2FiBa.21
DOI 10.54404/jts.2026.214v.08

Abstract

Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết danh mục Markowitz tại thị trường chứng khoán Việt Nam và so sánh hiệu quả với chiến lược phân bổ đều 1/N. Danh mục tối ưu được xây dựng cho 33 cổ phiếu Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025, sử dụng cửa sổ trượt 52 tuần và tái cân bằng hàng tuần. Hiệu suất danh mục được đánh giá qua lợi nhuận trung bình, độ biến động, hệ số Sharpe và mức sụt giảm tối đa (MDD). Kết quả cho thấy hệ số Sharpe của mọi danh mục Markowitz đều cao hơn rõ rệt so với Sharpe của EW lên tới 40%. Đồng thời, mức sụt giảm tối đa (MDD) của các danh mục Markowitz chỉ bằng khoảng một nửa so với EW. Điều này đặc biệt quan trọng về mặt quản trị rủi ro. Đặc biệt, danh mục Markowitz ưa rủi ro (A=2) đạt lợi nhuận tích lũy cao nhất, đồng thời kiểm soát rủi ro tốt hơn 1/N. Điều này cho thấy mô hình trung bình - phương sai có thể mang lại tỷ lệ lợi nhuận/rủi ro vượt trội cho nhà đầu tư Việt Nam so với phân bổ tài sản truyền thống.

Chia sẻ bài viết

Authors

Nguyễn Thế Hùng Nguyễn Bách Điệp
Tối ưu hóa danh mục theo markowitz so với chiến lược 1/n: bằng chứng thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Files

Trích dẫn

APA

Định dạng

Published June 12, 2026
Ngày nộp bài June 12, 2026
Ngày chỉnh sửa July 27, 2026
Article Views11
Document Views10
Downloads5
Copyright Holder 2026

Cited-by Summary

DOI: 10.54404/jts.2026.214v.08

  • Citing journals 0
  • Distinct citing articles 0
  • Total citation records 0

Related

Other articles in this issue

TẠP CHÍ SỐ 214

View Issue

Tác động của quản trị hàng tồn kho đến tỷ suất sinh lời: bằng chứng tại doanh nghiệp bán lẻ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tạ Thị Thúy Hằng, Đỗ Thị Diên, Lê Thị Tú Oanh

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của quản trị tồn kho đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp bán lẻ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng không cân bằng tro...

Read more

Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo ủy quyền tới sự gắn bó của nhân viên trong ngành lọc hóa dầu ở Việt Nam

Lê Thái Phong, Đỗ Văn Khuê, Phan Thị Vân Khánh

Mục đích của nghiên cứu này là phân tích và kiểm định mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo ủy quyền và mức độ gắn bó của nhân viên tại các doanh nghiệp thuộc ngành lọc hóa dầu (LHD). Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứn...

Read more

Ảnh hưởng của nhận thức và quan điểm lãnh đạo đến phát triển nguồn nhân lực kiểm toán viên tại các doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam

Đỗ Diễm Hương

Nghiên cứu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực kiểm toán viên tại các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam dựa trên lý thuyết vốn nhân lực và quan điểm dựa trên nguồn lực. Mô hình nghiên cứ...

Read more

Tác động của chất lượng điểm đến tới mức độ hài lòng của du khách tại các điểm du lịch cộng đồng ở Sa Pa

Ngô Thị Mỹ, Hoàng Hà, Ngô Ngọc Trâm Anh

Nghiên cứu thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá tác động của chất lượng điểm đến (CLĐĐ) tới mức độ hài lòng (MĐHL) của du khách qua SEM dựa trên dữ liệu khảo sát du khách tại các điểm DLCĐ ở Sa Pa. Kết quả từ SEM khẳng định...

Read more

Tác động của phân cấp tài khóa và năng lực quản trị nhà nước đến tỷ trọng chi tiêu công: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam và một số quốc gia ASEAN

Trần Hoàng Minh

Nghiên cứu này kiểm định tác động bất đối xứng của phân cấp tài khóa và năng lực quản trị nhà nước đến tỷ trọng chi tiêu công, sử dụng dữ liệu bảng của Việt Nam và 4 quốc gia ASEAN khác trong giai đoạn 2002-2022. Để giải...

Read more

Đổi mới sáng tạo tại các quốc gia đang phát triển: điều kiện thể chế hỗ trợ và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế

Đỗ Thị Bình, Mai Thanh Lan

Nghiên cứu (NC) kiểm định tác động của điều kiện thể chế (ĐKTC) hỗ trợ đổi mới sáng tạo (ĐMST) và cơ chế ảnh hưởng của ĐMST tới tăng trưởng kinh tế (TTKT) tại các nền kinh tế đang phát triển. Khác với phần lớn NC trước t...

Read more