Năng lực chuyển đối số của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam: bằng chứng định tính và nghiên cứu trường hợp tại Lâm Đồng

JEL M10, M12, M13, M14.
Manuscript code 213.1DEco.12
DOI 10.54404/jts.2026.213v.02

Abstract

Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp phỏng vấn định tính chuyên sâu (In-depth interview) và phương pháp phân tích trường hợp điển hình (Case-study), bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi số (CĐS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam nói chung và DNNVV tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng. Bài viết đi sâu tìm hiểu quan điểm của các nhà quản trị (NQT) DNNVV trong ba lĩnh vực xuất khẩu (XK) nông sản (NS) chính của Lâm Đồng (rau củ, cà phê và hoa) và các nhà cung ứng dịch vụ CĐS liên quan tới các vấn đề như mức độ CĐS của các DNNVV cũng như những nhu cầu đào tạo, nhu cầu hỗ trợ của các DNNVV nhằm nâng cao năng lực CĐS. Dữ liệu được thu thập và phân tích theo hai giai đoạn (2020-2021 và 2024-2025) cho phép nhà nghiên cứu có thể so sánh chéo thời gian, thấy được rõ hơn sự thay đổi của đối tượng nghiên cứu. Điều này càng có ý nghĩa hơn khi đặt trong bối cảnh nghiên cứu là tỉnh Lâm Đồng, địa phương có sự đầu tư lớn cho nông nghiệp cũng như công nghệ cao cho các DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy các DNNVV Lâm Đồng ngày càng có nhiều sự đầu tư hơn cho CĐS, không chỉ trong sản xuất mà còn trong thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế. Họ mong đợi các chương trình đào tạo sát hơn với nhu cầu thực tiễn của DNNVV, “học đi đôi với hành” đi kèm các chương trình hỗ trợ triển khai sau đào tạo. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đề xuất một số kiến nghị liên quan tới các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CĐS và một số giải pháp khác như tối ưu hóa các công cụ chính sách tài chính và các cơ chế tạo động lực cho DNNVV trong CĐS.

Chia sẻ bài viết

Authors

Lê Tiến Đạt
Năng lực chuyển đối số của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam: bằng chứng định tính và nghiên cứu trường hợp tại Lâm Đồng

Files

Trích dẫn

APA

Định dạng

Published May 5, 2026
Ngày nộp bài May 5, 2026
Ngày chỉnh sửa July 27, 2026
Article Views12
Document Views10
Downloads4
Copyright Holder 2026

Cited-by Summary

DOI: 10.54404/jts.2026.213v.02

  • Citing journals 0
  • Distinct citing articles 0
  • Total citation records 0

Related

Other articles in this issue

TẠP CHÍ SỐ 213

View Issue

Chia sẻ kiến thức trực tuyến và sự sáng tạo của nhân viên: vai trò của khả năng sáng tạo và môi trường thành thạo

Bùi Thị Thanh, Phan Quốc Tấn, Lê Công Thuận…

Các nghiên cứu trước đây nhấn mạnh vai trò của kiến thức trong việc nâng cao sự sáng tạo của nhân viên (SSTCNV). Tuy nhiên, nhân viên không thể tự tạo ra mọi kiến thức cần thiết cho công việc hằng ngày. Vì vậy, họ tham g...

Read more

Tác động của căng thẳng công nghệ đến hành vi nghỉ việc thầm lặng của nhân lực ngành nhân sự và vai trò của kiệt sức công việc

Nguyễn Thị Liên, Phạm Anh Phương

Nghiên cứu sử dụng mô hình với 206 mẫu để khám phá ảnh hưởng của căng thẳng công nghệ đến hành vi nghỉ việc thầm lặng tính đến vai trò trung gian của kiệt sức công việc cho nhân lực ngành nhân sự tại Việt Nam. Dữ liệu đư...

Read more

Chuyển đổi số hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam: vai trò ngân hàng đầu mối trong thúc đẩy tài chính toàn diện bền vững

Chu Thị Hồng Hải

Nghiên cứu đo lường mức trưởng thành số của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân (QTDND) và xác định khoảng trống năng lực so với ngưỡng vận hành tối thiểu. Thiết kế hỗn hợp khám phá tuần tự được áp dụng để xây dựng công cụ đo...

Read more

Nghiên cứu về ý định tái chế rác thải điện tử của người tiêu dùng: vai trò điều tiết của nhận thức về tái chế phi chính thức

Lê Bảo Ngọc, Nguyễn Hoàng Việt

Nghiên cứu này tích hợp lý thuyết niềm tin sức khoẻ và lý thuyết kiến thức - thái độ - hành vi để xây dựng một mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của kiến thức về rác thải điện tử, ý thức sức khoẻ và sự quan tâm đến môi trường...

Read more

Tác động của chất lượng trải nghiệm và giá trị cảm nhận đối với sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng tại một số chuỗi cà phê ở Hà Nội

Lê Huyền Trang, Trần Hà Anh

Nghiên cứu khảo sát 459 khách hàng tại các chuỗi cà phê ở Hà Nội nhằm kiểm định vai trò của trải nghiệm dịch vụ (EQ) và giá trị cảm nhận (CV) đối với sự hài lòng (CS) và lòng trung thành (CL). Dữ liệu được phân tích bằng...

Read more