Vai trò của vốn trí tuệ và giá trị doanh nghiệp: bằng chứng từ các công ty niêm yết tại Việt Nam

JEL G32, L25, M41, O34.
Manuscript code 211.2BAcc.21
DOI 10.54404/jts.2026.211v.06

Abstract

Nghiên cứu này xem xét tác động của vốn trí tuệ (IC) và các thành phần của vốn trí tuệ, bao gồm: năng lực sử dụng vốn con người (HCE), vốn cấu trúc (SCE) và vốn vật chất (CEE) đến giá trị công ty. Mẫu nghiên cứu gồm 209 công ty cổ phần thuộc ngành công nghiệp và ngành dịch vụ ở thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN) từ năm 2014 đến năm 2023. Bằng việc áp dụng các mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS), kết quả chỉ ra rằng: vốn trí tuệ (VTT) nói chung và vốn cấu trúc (VCT) nói riêng có tác động tích cực đến giá trị công ty (GTCTy). Ngược lại, năng lực sử dụng vốn con người (VCN) chưa được khai thác hiệu quả nên chưa tạo ra ảnh hưởng đạt mức ý nghĩa thống kê, trong khi vốn vật chất (VVC) có tác động đối ngược, trở thành rào cản cho sự gia tăng giá trị công ty (GTCTy) trên TTCKVN. Đồng thời, khi so sánh giữa các ngành, nghiên cứu chỉ ra rằng tác động của vốn trí tuệ (VTT) đến GTCTy thể hiện rõ rệt hơn ở nhóm ngành công nghiệp so với ngành dịch vụ.

Chia sẻ bài viết

Authors

Nguyễn Thanh Hiếu
Vai trò của vốn trí tuệ và giá trị doanh nghiệp: bằng chứng từ các công ty niêm yết tại Việt Nam

Files

Trích dẫn

APA

Định dạng

Published April 7, 2026
Ngày nộp bài April 7, 2026
Ngày chỉnh sửa July 27, 2026
Article Views13
Document Views13
Downloads4
Copyright Holder 2026

Cited-by Summary

DOI: 10.54404/jts.2026.211v.06

  • Citing journals 0
  • Distinct citing articles 0
  • Total citation records 0

Related

Other articles in this issue

TẠP CHÍ SỐ 211

View Issue

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bền vững: Trường hợp giảm sử dụng nhựa một lần của thế hệ Gen Z Việt Nam

Đỗ Thị Hồng Vân

Mục tiêu của nghiên cứu là mở rộng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) nhằm xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng Việt Nam thông qua việc nghiên cứu hành vi giảm sử dụng sản...

Read more

Ảnh hưởng của rủi ro địa chính trị tới tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam: vai trò của dự phòng rủi ro tín dụng

Nguyễn Tuấn Anh, Vương Nguyên Hạ, Hoàng Yến Nhi…

Nghiên cứu này phân tích tác động của rủi ro địa chính trị đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng gồm 41 ngân hàng và 327 quan sát trong giai đoạn...

Read more

Lan truyền biến động và mạng lưới kết nối giữa giá dầu thô WTI, giá vàng quốc tế và chỉ số giá cổ phiếu các ngành trên thị trường chứng khoán Vi

Đặng Thị Lan Phương, Trần Thúy Hiền, Phạm Thị Phương Thảo…

Nghiên cứu này phân tích sự lan truyền biến động giữa giá dầu thô WTI, giá vàng quốc tế và các nhóm ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2018-2024. Sử dụng dữ liệu ngày và cách tiếp cận mạng lưới lan tỏa...

Read more

Tác động của lãnh đạo truyền cảm hứng đến hành vi đổi mới và hiệu quả làm việc của nhân viên với vai trò trung gian của văn hóa tổ chức tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ở Việt Nam

Trần Thị Hoàng Hà

Vận dụng kết hợp lý thuyết trao đổi lãnh đạo - nhân viên và lý thuyết lan toả sự đổi mới, nghiên cứu tập trung xem xét tác động của lãnh đạo truyền cảm hứng đến văn hoá đổi mới và hành vi đổi mới của nhân viên trong các...

Read more

Tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện FDI theo định hướng phát triển xanh của doanh nghiệp tại Việt Nam

Bùi Thị Hằng, Đào Trường Thành, Phan Thế Công

Nghiên cứu này xây dựng hệ thống tiêu chí phục vụ đánh giá mức độ thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo định hướng phát triển xanh nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với phát triển bền vữn...

Read more